Huyệt Hiệp Khê

huyệt hiệp khê

Huyệt Hiệp Khê thuộc Đởm kinh , theo Đông y khi tác động và châm cứu vào huyệt này giúp điều trị đau nhức vùng bàn chân, tác dụng theo đường kinh trị đau tức và nặng ngực, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt. Vậy vị trí huyệt Hiệp Khê ở đâu?

HUYỆT HIỆP KHÊ

Mời mọi người cùng kham khảo bài viết dưới đây của Y Cổ Truyền để có thể hiểu rõ hơn về huyệt đạo này!

Huyệt Hiệp Khê Là Gì?

Ý nghĩa tên gọi đó là: Huyệt ở khe (giống hình cái suối = khê) nơi ngón chân 4 và 5 giao nhau (họp lại = hiệp), vì vậy gọi là Hiệp Khê.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 43 của kinh Đởm.
  • Huyệt Vinh, thuộc hành Thủy.
  • Huyệt Bổ của kinh Đởm.

Vị Trí Huyệt Hiệp Khê Ở Đâu?

huyệt hiệp khê ở đâu

Khe giữa xương bàn chân ngón thứ 4 và 5, huyệt nằm ở đầu kẽ giữa 2 ngón chân, phía trên mu chân.

Giải phẫu

  • Dưới da là khe giữa các gân duỗi các ngón 4 và 5 của cơ duỗi dài các ngón chân, gân duỗi ngón 4 của cơ duỗi ngắn các ngón chân, cơ gian cốt mu chân, khe giữa các đốt 1 của các xương ngón chân 4 và 5.
  • Thần kinh vận động cơ và các nhánh của dây thần kinh chày trước và nhánh của dây thần kinh chày sau.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S1.

Xem thêm:

  1. Huyệt Dương Khê
  2. Huyệt Hợp Cốc
  3. Huyệt THiên Lịch

Tác Dụng Huyệt Đạo Là Gì?

Thanh nhiệt, tức phong, chỉ thống.

Chủ trị

Trị đầu đau, tai điếc, chóng mặt, tay chân lạnh do rối loạn khí, thần kinh gian sườn đau, ngực tức.

Cách Châm Cứu Huyệt Hiêp Khê Trị Bệnh

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Ngoài ra, khi phối hợp huyệt hiệp khê với các huyệt vị khác có công dụng chữa bệnh như:

1. Phối Dương Phụ (Đ 38) + Thái Xung (C 3) trị nách sưng (Thiên Kim Phương).

2. Phối Tất Dương Quan (Đ 33) trị gối sưng đau (Thiên Kim Phương).

3. Phối Giáp Xa (Vi 6) + Hòa Liêu (Đtr 19) trị hàm và má sưng (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Hạ Cự Hư (Vi 39) + Nhũ Căn (Vi 18) + Thần Phong (Th 23) + Thiên Khê (Ty 18) + Túc Lâm Khấp (Đ 41) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Ưng Song (Vi 16) trị nhũ ung [vú sưng] (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Hạ Liêm (Đtr 8) + Ngư Tế (P 10) + Thiếu Trạch (Ttr 1) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Ủy Trung (Bq 40) trị nhũ ung [vú sưng] (Thần Cứu Kinh Luân).

6. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ 34) + Dương Phụ (Đ 38) + Khiếu Âm (Đ 44) + Lâm Khấp (Đ 41) trị nhọt mọc từ bên của râu tóc (Ngoại Khoa Lý lệ).

Xem thêm:

Tham Khảo

Thiên Mậu Thích viết: “Tà khí ở Lạc của kinh túc Thiếu Dương làm cho hông sườn đau không thể thở nổi, ho mà mồ hôi ra, thích ở huyệt Hiệp Khê. Về chứng Không thể thở nổi sẽ khỏi ngay, chứng mồ hôi ra sẽ hết ngay, còn chứng ho phải giữ ấm, bồi dưỡng bằng thức ăn có tính ôn. Bệnh bên phải thì châm bên trái và ngược lại (Tố Vấn 63, 50).

Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi chia sẽ bên trên, mọi người đã hiểu rõ hơn về huyệt đạo Hiệp Khê, từ đó có những cách tác dụng chính xác nhắm cải thiện tình hình bệnh lí cơ thể.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.