Huyệt Liệt Khuyết

Huyệt Liệt Khuyết thuộc hệ thống 108 huyệt đạo trên cơ thể người, được ứng dụng phổ biến rộng rãi trong y học cổ truyền xưa và nay cũng như y học hiện đại ngày nay.

HUYỆT LIỆT KHUYẾT

Hãy cùng Y Học Cổ Truyền tìm hiểu chi tiết về huyệt đạo thú vị này trong bài viết sau đây.

Khái Niệm Huyệt Liệt Khuyết

Tên Huyệt

Huyệt Liệt Khuyết là huyệt vị thứ 7 của Kinh phế. “Liệt” có nghĩa là trạng thái bị phân kỳ hay là tách ra“Khuyết” là chỗ bị thiếu đi, mất đi, nơi có chỗ lõm hay khe trống.

Huyệt nằm ở vị trí cổ tay, nơi xương mỏm quay hình tâm, nơi có chỗ lõm được xem là lỗ hổng khuyết ở tay, nơi của Thái Âm Thủ kinh phế, từ vị trí đó có một nhánh tách ra nới với Thủ Kinh Đại Trường Dương Minh, vì thế mà có tên là Liệt Khuyết.

Hay theo “ Trung Y Cương Mục” : Liệt nghĩa là tách ra, Khuyết nghĩa là chỗ lõm. Huyệt nằm ở trên cổ tay, nơi có chỗ hõm. Huyệt là huyệt Lạc của Phế Kinh, từ vị trí này có 1 nhánh tách ra nối với Kinh Đại Trường , do vậy mà có tên là Liệt Khuyết.

Tên gọi khác: Đồng Huyền, Lao Uyển.

Đặc tính

  • Là huyệt vị thứ 7 của Kinh Phế
  • Là huyệt Lạc, nơi xuất phát của Lạc ngang, Lạc dọc
  • Là huyệt vị hội giao với  Mạch Nhâm
  • Là một trong “Lục Tổng Huyệt” Chuyên trị đau vùng lưng, gáy (theo Càn Khôn Ý Sinh)

Vị Trí Huyệt Liệt Khuyết

Huyệt nằm ở vị trí cạnh cổ tay đi lên 1,5 thốn, đưa hai bàn tay lên để khe ngón trỏ và khe ngón cái đan chéo vào nhau, đầu ngón trỏ đặt lên đầu xương cạnh của cổ tay kia, vị trí đầu ngón trỏ chính là huyệt.

Hay xác định bằng cách dưới đầu xương quay nối với xương thân, cách lằn ngang của chỉ cổ tay 1,5 tấc.Giải phẫuBên dưới da là bờ trong, phía trước của gân ngửa cơ dài, cơ ngón cái gấp dài, chỗ bám của xương quay vuông vào cơ sấp. Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh cơ giữaDa dưới vùng huyệt được chi phối bởi dây thần kinh tiết đoạn C6.

Tác dụng của huyệt Liệt Khuyết

Tác dụng Liệt Khuyết có một số tác dụng cụ thể sau:

  • Tuyên Phế
  • Khu Phong Tà
  • Thông điều Mạch Nhâm
  • Tuyên thông Khí Phế

Chủ trị một số căn bệnh như:

  • Trị cổ tay đau nhức, sưng tấy, đau đầu, cứng cổ gáy, ho , suyễn, viêm phế quản, liệt mặt
  • Tiểu vàng, tiểu nhiều lần, tiêu khó, tiểu buốt, đau họng, các bệnh liên quan đến cổ gáy

Cách Day Bấm Huyệt

Day bấm huyệt: xác định vị trí huyệt, đặt ngón trỏ lên vị trí huyệt, các ngón còn lại cầm vào bàn tay cần dây bấm huyệt, day và ấn huyệt theo hình tròn với lực vừa phải, thời gian khoảng 1 đến 2 phút, sẽ thấy rõ hiệu quả giảm đau ở cánh tay, cổ tay rõ rệt, nếu chưa thấy đỡ có thể thực hiện thêm 1 hay 2 lần nữa.

Châm cứu: Châm kim xiên, mũi kim hướng vào khớp củi chỏ, sâu 0,5 đến 1 tấc, ôn cứu 5 đến 10 phút

You May Also Like

About the Author: ycotruyen

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.