Huyệt Thúc Cốt

Huyệt Thúc Cốt

Huyệt Thúc Cốt là một trong những huyệt đạo trên cơ thể. Theo Đông Y, huyệt này có công dụng cải thiện một số bệnh lí Đầu đau, chóng mặt, phía ngoài bàn chân đau, động kinh., trong cơ thể con người. Vậy huyệt Thúc Cốt ở đâu?

HUYỆT THÚC CỐT

Để tìm hiểu sâu hơn về vị trí cũng như các công dụng của huyệt vị này, mời mọi người cùng kham khảo bài viết sau đây của Y Cổ Truyền!

Huyệt Thúc Cốt Là Gì?

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thúc Cốt đó là: Gốc khớp xương ngón thứ 5 gọi là Thúc cốt. Huyệt ở phía ngoài sau khớp ngón chân thứ 5, lấy khớp xương đặt tên, vì vậy gọi là Thúc Cốt (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Thích Cốt.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 65 của kinh Bàng Quang.
  • Huyệt Du của kinh Bàng Quang, thuộc hành Mộc.
  • Huyệt Tả của kinh Bàng Quang.

Vị Trí Huyệt Thúc Cốt Nằm Ở Đâu?

Vị Trí Huyệt Thúc Cốt Nằm Ở Đâu?

Ở chỗ lõm phía sau đầu nhỏ của xương bàn chân 5, nơi tiếp giáp da gan chân – mu chân.

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ dạng ngón chân thứ 5, đầu trước xương bàn chân 5.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh chầy sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S1.

Tham khảo thêm

  1. Huyệt Kinh Cốt
  2. Huyệt Hoàn Cốt
  3. Huyệt Hoành Cốt

Tác Dụng Huyệt Thúc Cốt

Sơ phong, tán tà, thanh nhiệt, giải độc, thư cân, hoạt lạc.

Chủ trị

Đầu đau, chóng mặt, phía ngoài bàn chân đau, động kinh.

Châm Cứu Huyệt Vị Trị Bệnh

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Ngoài ra, khi phối hợp huyệt với các huyệt vị khác có công dụng chữa bệnh như:

1. Phối Phi Dương (Bq.58) + Thừa cân (Bq.56) trị thắt lưng đau (Thiên Kim Phương).

2. Phối Kinh Cốt (Bq.64) trị khóe mắt trong lở loét (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Ế Phong (Ttu.17) + Thượng Quan (Đ.3) + Hậu Khê (Ttr.3) + Lư Tức trị tai ù (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Côn Lôn (Bq.60) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Nhân Trung (Đc.26) + Ủy Trung (Bq.40) + Xích Trạch (P.5) trị lưng đau do chấn thương (Châm Cứu Đại Thành).

5. Phối Thiên Trụ (Bq.10) trị cổ gáy cứng đau, sợ gió (Bách Chứng Phú).

6.Phối Tam Lý (Vi.36) trị gáy sưng đau, lưng khó xoay trở (Châm Cứu Tụ Anh).

7. Phối Đại Chùy (Đc.14) trị gáy cứng, sợ lạnh (Châm Cứu Tụ Anh).

8. Phối Côn Lôn (Bq.60) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Hạ Liêu (Bq.34) + Nhân Trung (Đc.26) + Ủy Trung (Bq.40) + Xích Trạch (P.5) trị lưng đau do khí (Y Học Cương Mục).

9. Phối Đại Trường Du (Bq.24) + cứu Thông Cốc (Bq.66) 100 tráng trị chứng đồi sán (Thần Cứu Kinh Luân).

10. Phối Chí Âm (Bq.67) + Côn Lôn (Bq.60) + Thông Cốc (Bq.66) + Ủy Trung (Bq.40) trị mụn nhọt ở vùng lưng (Ngoại Khoa Lý Lệ).

Tham khảo

Thiên Ngũ Loạn ghi: “Nếu tà khí ở đầu, dùng huyệt Thiên Trụ (Bq.10) + Đại Trữ (Bq.11). Nếu không bớt, thêm huyệt Huỳnh và Du của kinh túc Thái dương [Thông Cốc (Bq.66), Thúc Cốt (Bq.65)” (Linh Khu 34, 19).

Tham khảo thêm

Kết luận

Hy vọng với những thông tin trên của chúng tôi về huyệt đạo, sẽ là kiến thức hữu ích đối với mọi người, từ đó có những cách châm cứu huyệt vị chính xác hơn để có thể cải thiện tình hình bệnh lý cơ thể.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.