Huyệt Hậu Đỉnh

Huyệt Hậu Đỉnh là 1 trong 108 huyệt đạo cơ thể, được Y Học Cổ Truyền ứng dụng nhiều trong việc chữa bệnh cho con người.

HUYỆT HẬU ĐỈNH

Bài viết dưới đây đã được chúng tôi tổng hợp để mọi người hiểu rõ hơn về công dụng cũng như cách châm cứu của huyệt đạo này.

Huyệt Hậu Đỉnh Là Gì ?

Hậu Đỉnh ( Hòu Ding – Chao Ting) là huyệt thứ 19 thuộc Đốc mạch ( GV 19).

Tên gọi: Hậu ( có nghĩa là phía sau, sau), Đỉnh ( có nghĩa là đỉnh đầu). Huyệt nằm ở đỉnh đầu, phía sau huyệt Bách Hội 1,5 thốn nên gọi là Hậu Đỉnh.

Tên khác : Hậu Đảnh, Hậu Đính.

Vị trí : Ở dưới huyệt Bách Hội 1,5 tấc (Giáp ất, Đồng nhân, Phát huy, Đại thành)

Lấy ở giữa huyệt Cường Gian và huyệt Bách Hội

Tác Dụng Của Huyệt Hậu Đảnh:

– Tại chỗ và theo kinh: Đau đầu.

– Toàn thân: Điên cuồng, kinh giật, choáng váng.

 Cách Giải Phẫu Huyệt Hậu Đảnh :

Dưới da là cân sọ, dưới cân sọ là xương sọ.

Da vùng huyệt Hậu Đảnh chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.

Cách Phối Huyệt Hậu Đảnh

Phối Hàm Yến (Đ.4) + Ngọc Chẩm (Bq.9) trị chóng mặt (Tư Sinh Kinh).

Phối Ngoại Khâu (Đ.36) trị đầu gáy đau, sợ gió, lạnh (Tư Sinh Kinh).

Phối Bá Hội (Đc.20) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị đỉnh đầu đau (Bách Chứng Phú).

Phối Bá Hội (Đc.20) + Giáp Xa (Vi.6) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Phủ (Đc.16) + Thiếu Thương (P.11) + Thiếu Xung (Tm.9) + Tiền Đỉnh (Đc.21) + Tín Hội (Đc.22) trị họng sưng đau ( Trùng Lâu Ngọc Ngoạt).

Phối Dũng Tuyền (Th.1) trị vùng giữa tim đau (Tuần Kinh Khảo Huyệt).

Hậu đỉnh phối A Thị Huyệt + Côn Lôn (Bq.60) + Thiên Trụ (Bq.10) trị sau đầu đau (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).

Châm Cứu Huyệt Hậu Đảnh :

Châm luồn kim dưới da, sâu 0,2 – 1 thốn. Cứu 5 – 10 phút.

Chú ý:

Tránh châm vào xương.

Hy vọng bài viết trên của chúng tôi đã làm rõ hơn về công dụng của huyệt Hậu Đảnh, từ đó mọi người có cách chữa bệnh đúng đắn hơn.

You May Also Like

About the Author: ycotruyen

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.