Huyệt Thượng Quản

Huyệt Thượng Quản

Huyệt Thượng Quản là một trong những huyệt đạo trên cơ thể. Theo Đông Y, huyệt này có công dụng cải thiện một số bệnh lí như Trị dạ dầy đau, nôn mửa, kinh giật, tim đập mạnh., trong cơ thể con người nếu như được day bấm huyệt chính xác. Vậy vị trí Huyệt Thượng Quản ở đâu?

HUYỆT THƯỢNG QUẢN 

Để tìm hiểu sâu hơn về vị trí cũng như các công dụng của huyệt vị này, mời mọi người cùng kham khảo bài viết sau đây của Y Cổ Truyền!

Huyệt Thượng Quản Là Gì?

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thượng Quản đó là: Quản = thực quản. Huyệt ở vị trí phía trên (thượng) dạ dầy, vì vậy gọi là Thượng Quản (Trung Y Cương Mục).

Tên Gọi Khác Huyệt Đạo

Thượng Hoãn, Thượng Kỷ, Thượng Oản, Thượng Uyển, Vị Quản.

Xuất xứ

Thiên ‘Tứ Thời Khí’ (Linh Khu 19).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 13 của mạch Nhâm.
  • Hội của mạch Nhâm với các kinh Tiểu Trường và Vị.

Tham khảo thêm

  1. Huyệt Thông Cốc
  2. Huyệt Âm Thị
  3. Huyệt Khế Mạch

Vị Trí Huyệt Thượng Quản Ở Đâu?

Vị Trí Huyệt Thượng Quản Ở Đâu?

Trên lỗ rốn 5 thốn, dưới huyệt Cự Khuyết (Nh.14) 1 thốn.

Giải Phẫu

Huyệt ở trên đường trắng. Sau đường trắng là mạc ngang, phúc mạc. Sau thành bụng là hậu cung mạc nối và phần ngang của dạ dầy. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D7.

Tác Dụng Huyệt Vị Là Gì?

Lý Tỳ Vị, hóa đàm trọc, sơ khí cơ, định thần chí, hóa thấp, giáng nghịch.

Chủ Trị

Trị dạ dầy đau, nôn mửa, kinh giật, tim đập mạnh.

Châm Cứu Huyệt Đạo Trị Bệnh

Châm thẳng sâu 0,5 – 1,5 thốn. Cứu 10 – 30 phút.

Xem thêm:

Ngoài ra, khi phối hợp huyệt Khí Hộ với các huyệt vị khác có công dụng chữa bệnh như:

1. Phối Cách Du (Bq.17) + Chương Môn (C.13) trị nôn mửa thức ăn (Thiên Kim Phương).

2. Phối Trung Quản (Nh.12) trị ăn không tiêu (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Bất Dung (Vi.19) + Đại Lăng (Tb.7) trị nôn ra máu (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Trung Quản (Nh.12) trị các chứng tim đau (Châm Cứu Tụ Anh).

5. Phối Ẩn Bạch (Ty.1) + Can Du (Bq.18) + Trung Quản (Nh.12) trị thổ huyết, chảy máu cam (Châm Cứu Tụ Anh).

6. Phối Hạ Quản (Nh.10) + Trung Quản (Nh.12) trị nôn ra thức ăn, ăn không tiêu (Tỳ Vị Luận).

7. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị dạ dầy đau (Châm Cứu Học Giản Biên).

8. Phối Công Tôn (Ty.4) + Nội Quan (Tb.6) trị thực đạo co thắt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

9. Phối Nội Quan (Tb.6) + Thủ Tam Lý (ĐTr.10) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị dạ dầy viêm cấp (Châm Cứu Học Thượng Hải).

10. Phối Đại Trường Du (Bq.24) + Thiên Xu (Vi.25) + Trung Quản (Nh.12) + Tỳ Du (Bq.20) + Vị Du (Bq.20) trị san tiết [tiêu chảy] (Trung Hoa Châm Cứu Học).

11. Phối Hành Gian (C.2) + Khúc Tuyền (C.8) + Ngư Tế (P.10) + Xích Trạch (P.5) trị nôn ra máu do nhiệt (Trung Hoa Châm cứu Học).

Tham khảo

“Nếu không thèm ăn uống: cứu Thượng Quản” (Cứu Pháp Bí Truyền).

“Thượng Quản, Hạ Quản và Trung Quản đều là 3 Du huyệt trị về Vị nhưng có điểm khác nhau.

Thượng Quản: có tác dụng ức chế mà giáng xuống, dùng trị bệnh ở Vị và thông ngực, hoành cách mô.

Trung Quản: có tác dụng hòa mà tiêu. Dùng trị bệnh ở Vị và lý trung khí.

Hạ Quản: có tác dụng tán mà khứ. Dùng trị bệnh ở Vị và thông trường phủ (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy)

Tham khảo thêm

Kết luận

Hy vọng với những thông tin trên của chúng tôi về huyệt đạo , sẽ là kiến thức hữu ích đối với mọi người, từ đó có những cách châm cứu huyệt vị chính xác hơn để có thể cải thiện tình hình bệnh lý cơ thể.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.