Huyệt Thượng Tinh

Huyệt Thượng Tinh

Huyệt Thượng Tinh là huyệt đạo quan trọng, có tác dụng dưỡng tâm, an thần định chí. Do đó, khi tác động lên huyệt này giúp điều trị một số bệnh đầu đau, chảy nước mũi, chảy máu cam. Vậy vị trí huyệt Thượng Tinh nằm ở đâu?

HUYỆT THƯỢNG TINH

Để tìm hiểu sâu hơn về vị trí cũng như các công dụng của huyệt vị này, mời mọi người cùng kham khảo bài viết sau đây của Y Cổ Truyền!

Huyệt Thượng Tinh Là Gì?

Là một trong những huyệt chính được sử dụng để điều trị một số vấn đề về mũi. Có thể kể đến như viêm mũi dị ứng, chảy nước mũi, ngạt mũi, polyp trong mũi. Đặc biệt, cải thiện tình trạng đau đầu kinh niên ở những người bị viêm xoang, hen suyễn.

Ý nghĩa tên gọi

Huyệt ở phía trên (thượng) đầu, được coi như 1 vị sao (tinh), vì vậy gọi là huyệt Thượng Tinh (Trung Y Cương Mục). Như vậy, huyệt thượng tinh mang hàm ý như một vì sao trên đỉnh đầu.

Tên gọi khác:

Minh Đường, Qủy Đường, Thần Đường, Tư Đường.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Thượng tinh là huyệt thứ 23 của mạch Đốc.

Vị Trí Huyệt Đạo Nằm Ở Đâu?

Vị Trí Huyệt Đạo Nằm Ở Đâu?

Trên đường dọc giữa đầu, chính giữa đoạn nối huyệt Bá Hội và Ấn Đường.

Xem thêm tại đây:

  1. Huyệt Tố Liêu
  2. Huyệt Ấn Đường
  3. Huyệt Nghênh Hương

Giải phẫu 

  • Dưới da là cân sọ, dưới cân sọ là xương sọ.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Tác Dụng Của Huyệt Thượng Tinh Là Gì?

Huyệt thượng tinh có nhiều tác dụng trong việc hỗ trợ điều trị một số bệnh lý ở vùng đầu, đặc biệt là mắt, mũi,… Cụ thể như sau:

1. Trị đau đầu

Những người bị đau đầu cấp tính do tính chất công việc nhiều, học hành căng thẳng, hoặc do sự thay đổi của thời tiết,… thì có thể tác động vào huyệt thượng tinh. Lúc này, các triệu chứng đau đầu cấp tính có thể thuyên giảm rõ rệt.

2. Trị các bệnh về mắt

Ấn huyệt thượng tinh cũng mang lại nhiều công dụng trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh về mắt. Cụ thể, người có thị lực yếu, hay gặp các vấn đề về mắt như hoa mắt, mỏi mắt, đau nhức mắt, mắt bị đỏ hay viêm kết mạc dị ứng (bụi, phấn hoa, lông thú,…) có thể áp dụng phương pháp điều trị bằng bấm huyệt thượng tinh.

3. Điều trị các vấn đề mũi

Thượng tinh là một trong những huyệt chính được sử dụng để điều trị một số vấn đề về mũi. Có thể kể đến như viêm mũi dị ứng, chảy nước mũi, ngạt mũi, polyp trong mũi. Đặc biệt, cải thiện tình trạng đau đầu kinh niên ở những người bị viêm xoang, hen suyễn.

4. Cải thiện tinh thần, tâm lý

Người bị rối loạn cảm xúc, thường xuyên trong trạng thái căng thẳng, lo âu, bất an, mệt mỏi có thể tìm đến phương pháp trị liệu bằng bấm huyệt thượng tinh. Lúc này, tuần hoàn máu được kích thích, oxy được cấp đến não nhiều hơn. Nhờ đó, tinh thần được cải thiện rõ rệt và tâm lý dần dần ổn định.

Chủ trị

Trị đầu đau, chảy nước mũi, chảy máu cam, điên cuồng, mắt đo?, đau.

Cách Bấm Huyệt Thượng Tinh

Bạn có thể tự mình thực hiện bấm huyệt thượng tinh một cách đơn giản, dễ dàng. Trường hợp không thể tự mình thực hiện thì có thể nhờ người khác hỗ trợ. Nhìn chung, thao tác bấm huyệt không quá phức tạp hay khó khăn.

Chỉ cần xác định chính xác vị trí của huyệt, sau đó dùng các ngón tay massage nhẹ nhàng và tăng dần lực lên huyệt. Đến khi nào cảm thấy dễ chịu, đầu óc tỉnh táo, tinh thần thoải mái thì dừng.

Đối với châm cứu, bạn cần tìm đến những người hoạt động chuyên nghiệp, có tay nghề và trình độ để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Cách châm cứu huyệt thượng tinh như sau: “Châm mũi kim chếch về hướng đỉnh đầu, luồn dưới da, sâu 0,2 – 0,3 thốn. Cứu 3 mồi, hơ 5 phút”.

Lợi Ích Của Bấm Huyệt Đối Với Hệ Tiêu Hóa

Nhiều nghiên cứu của các thầy thuốc trong lĩnh vực y học cổ truyền cho biết, châm cứu, bấm huyệt giúp tăng cường nhu động ruột dạ dày và cải thiện chức năng của hệ tiêu hóa. Đây là một trong những nguyên nhân lý giải vì sao các bệnh nhân mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa sử dụng phương pháp kết hợp châm cứu, bấm huyệt và dùng thuốc.

Kinh Nghiệm Hiện Nay

Với ứng dụng phương pháp chữa bệnh bằng châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt kết hợp với sử dụng thuốc mở ra hướng đi mới quan trọng trong công tác điều trị bệnh hiệu quả. Những nghiên cứu mới đây cho biết, những bệnh nhân sử dụng phương pháp châm cứu, bấm huyệt mang lại hiệu quả cao hơn đến 47% so với những bệnh nhân chỉ điều trị bằng thuốc. Khi có sự kết hợp của hai phương pháp này sẽ giúp mang lại hiệu quả cao hơn rất nhiều.

Phối hợp huyệt:

  1. Phối Não Hộ (Đ.17) + Phong Trì (Đ.20) + Tiền Đỉnh (Đốc.21) + Tín Hội (Đốc.22) trị mặt sưng đo?, đau (Thiên Kim Phương).
  2. Phối Bá Hội (Đốc.20) + Thừa Quang (Bàng quang.6) + Tín Hội (Đốc.22) trị mũi nghẹt không ngư?i thấy mùi (Tư SinhKinh).
  3. Phối Não Hộ (Đ.17) trị cận thị, viễn thị (Tư Sinh Kinh).
  4. Phối Can Du (Bàng quang.18) trị khóe mắt đau, đo?, ngứa (Tư Sinh Kinh).
  5. Phối Phong Trì (Đ.20) + Thiên Trụ (Bàng quang.10) trị chóng mặt (Châm CứuTụ Anh).
  6. Phối Hãm Cốc (Vi.43) + Khâu Khư (Đ.40) trị sốt rét (Châm Cứu Đại Thành).
  7. Phối Bá Hội (Đốc.20) + Hợp Cốc (Đại trường.4) trị đầu nhức (Châm Cứu Đại Thành),
  8. Phối Nhân Trung (Đốc.26) + Phong Phủ (Đốc.16) trị chảy mũi nước trong (Châm Cứu Đại Thành).
  9. Phối Hòa Liêu (Đại trường.19) + Nghênh Hương (Đại trường.20) + Ngũ Xứ (Bàng quang.5) trị mũi nghẹt không ngửi thấy mùi thơm (Châm Cứu Đại Thành).
  10. Phối Bá Lao + Hợp Cốc (Đại trường.4) + Phong Phủ (Đốc.16) trị chảy máu cam không cầm (Châm Cứu Đại Thành).
  11. Phối Bá Hội (Đốc.20) + Thần Đình (Đốc.24) + Tiền Đỉnh (Đốc.21) + Tín Hội (Đốc.22) trị mắt sưng đỏ đau (Nho Môn Sự Thân).
  12. Phối Hợp Cốc (Đại trường.4) + Khúc Sai (Bàng quang.4) + Phong Môn (Bàng quang.12) trị tỵ uyên [xoang mũi viêm] (Thần Cứu Kinh Luân).
  13. Phối Bá Hội (Đốc.20) + Tiền Đỉnh (Đốc.21) đều châm ra máu, trị quáng gà (Y Học Cương Mục).
  14. Phối Á Môn (Đốc.15) + Chiếu Hải (Th.6) + Hợp Cốc (Đại trường.4) + Nội Đình (Vi.44) + Phong Phủ (Đốc.16) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị chảy máu cam (Y Học Cương Mục).
  15. Phối Bá Hội (Đốc.20) + Địa Ngũ Hội (Đ.42) + Quang Minh (Đ.37) + Thần Đình (Đốc.24) + Tiền Đỉnh (Đốc.21) + Tín Hội (Đốc.22) trị mắt đột nhiên sưng đau (Y Học Cương Mục).
  16. Phối Hợp Cốc (Đại trường.4) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị tỵ uyên [xoang mũi viêm] (Tục Danh Y Loại Án).
  17. Phối Cự Liêu (Vi.3) + Hoàn Cốt (Đ.12) + Phong Trì (Đ.20) + Thiên Dũ (Tam tiêu.16) + Y Hy (Bàng quang.45) trị đầu mặt sưng phù (Châm Cứu Toàn Thư).
  18. Phối Hợp Cốc (Đại trường.4) + Nghênh Hương (Bàng quang.20) + Tố Liêu (Đốc.25) trị mũi viêm, mũi chảy máu (Châm Cứu Học Giản Biên).
  19. Phối Bá Hội (Đốc.20) + Hợp Cốc (Đại trường.4) trị đầu đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).
  20. Phối Hợp Cốc (Đại trường.4) + Thái Xung (C.3) trị mũi nghẹt, trĩ mũi, xoang viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).
  21. Phối Tố Liêu (Đốc.15) trị chảy máu cam (Châm Cứu Học Thượng Hải).
  22. Phối Nghênh Hương (Đại trường.20) + Tố Liêu (Đốc.15) trị chảy nước mũi trong (Châm Cứu Học Thượng Hải).
  23. Phối Hợp Cốc (Đại trường.4) + Liệt Khuyết (P.7) + Nghênh Hương (Đại trường.20) trị mũi sưng, có nhọt (Trung Hoa Châm Cứu Học).
  24. Phối Hợp Cốc (Đại trường.4) + Liệt Khuyết (P.7) + Nghênh Hương (Đại trường.20) trị mũi sưng, có nhọt (Trung Hoa Châm Cứu Học).
  25. Phối A thị huyệt + Đầu Duy (Vi.8) + Hợp Cốc (Đại trường.4) trị trước đầu đau (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).

Tham Khảo:

Thiên ‘Thích Ngược’ ghi: ‘Bệnh ngược… nếu trước đầu nhức, chân đi khó khăn: nên châm trên đầu (huyệt Thượng Tinh và Bá Hội) với 2 bên trán, khoảng giữa 2 lông mày (huyệt Toàn Trúc) trước, châm ra máu…” (Tố Vấn 36, 25).

Xem thêm tại đây:

Kết luận

Là một trong các huyệt nằm ở trên đầu, huyệt thượng tinh đóng vai trò quan trọng trong điều trị bệnh. Chúng tôi hy vọng thông qua bài viết, bạn đọc sẽ hiểu rõ hơn về huyệt vị này để có cách tác động hợp lý và hiệu quả nhất, nhanh chóng đẩy lùi bệnh tật.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *