Huyệt Huyền Chung

huyệt huyền chung

Huyệt Huyền Chung là một trong những huyệt đạo trên cơ thể, được ứng dụng phổ biến trong việc điều trị các bệnh lý khác nhau như, liệt khớp gối, liệt chi dưới, đau cổ gáy,… Nếu được châm cứu chính xác lên vị trí huyệt đạo, sẽ giúp cải thiện sức khỏe của người bệnh.

HUYỆT HUYỀN CHUNG

Để timg hiểu rõ hơn về vị trí, tác dụng, cách châm cứu huyệt Huyền Chung, mời mọi người cùng kham khảo bài viết dưới đây của Y Cổ Truyền!

Huyệt Huyền Chung Là Gì?

Ý nghĩa tên gọi đó là: Huyền = treo lơ lửng. Chung = cái chuông. Ngày xưa, trẻ nhỏ thường được đeo vòng có mang 1 cái chuông nhỏ ở ngang huyệt này ở chân, vì vậy gọi là Huyền Chung (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Tuyệt Cốt, Tủy Hội.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 39 của kinh Đởm.
  • Huyệt Hội của tủy.
  • Huyệt Lạc của 3 kinh Dương ở chân (Bàng Quang, Đởm và Vị).

Vị Trí Huyệt Đạo Nằm Ở Đâu?

huyệt huyền chung ở đâu?

Trên đỉnh mắt cá ngoài 3 thốn, giữa bờ sau xương mác và gân cơ mác bên dài, cơ mác bên ngắn.

Giải phẫu

  • Dưới da là khe giữa cơ mác bên ngắn với bờ trước xương mác
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh cơ – da. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Xem thêm

  1. Huyệt Âm Giao
  2. Huyệt Âm Cốc

Huyệt Huyền Chung Có Tác Dụng Gì?

Tiết Đởm hỏa, thanh tủy nhiệt, khu phong tà.

Chủ trị

Trị khớp gối và tổ chức mềm chung quanh bị viêm, cổ gáy đau cứng, chi dưới liệt.

Châm Cứu Huyệt Đạo Trị Bệnh

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3–5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Ngoài ra, khi phối hợp huyệt huyền chung với các huyệt đạo khác có công dụng cải thiện các chứng bệnh như:

1. Phối Nội Đình (Vi 44) trị ngực bụng đầy trướng (Châm Cứu Đại Thành).

2. Cứu Tuyệt Cốt (Đ 39) + Túc Tam Lý (Vi 36) mỗi huyệt 3 tráng: ngừa trúng phong (Châm Cứu Đại Thành).

3. Phối Công Tôn (Ty 4) + Thân Mạch (Bq 62) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị chân yếu không có lực (Châm Cứu Đại Thành).

4. Phối Tam Âm Giao (Ty 6) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị cước khí (Bách Chứng Phú).

5. Phối Phong Trì (Đ 20) trị còi xương (Ngọc Long Ca).

6. Phối Đại Đôn (C 1) + Thái Xung (C 3) trị sán khí (Châm Cứu Tụ Anh).

7. Phối Điều Khẩu (Vi 38) + Xung Dương (Vi 42) trị chân đi khó (Thiên Tinh Bí Quyết).

8. Phối Hiệp Khê (Đ 43) + Phong Trì (Đ 20) trị nửa đầu đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

9. Phối Hoàn Khiêu (Đ 30) + Phong Thị (Đ 31) + Thận Du (Bq 23) + Túc Tam Lý (Vi 36) + ủy Trung (Bq 40) trị nửa người bị liệt do trúng phong (Châm Cứu Học Giản Biên).

10. Phối Hậu Khê (Ttr 3) + Thiên Trụ (Bq 10) trị cổ vẹo (Châm Cứu Học Giản Biên).

Xem thêm

Tham Khảo Thêm Về Huyệt Huyền Chung

“Khi bị phong xâm phạm vào cẳng chân rất đau nhức, xoa bóp không khỏi (dấu hiệu là phong đã tới tủy), dùng Sàm Châm châm huyệt Tuyệt Cốt cho ra máu” (Tố Vấn 36, 25).

“Nhọt mọc từ não: chỉ 1 huyệt Tuyệt Cốt” (Ngoại Khoa Lý Lệ).

“Sách Giáp Ất Kinh ghi rằng: Huyền Chung là huyệt Lạc của túc Tam Dương kinh, túc là đại lạc của kinh túc Thiếu Dương, túc Thái Dương và túc Dương Minh, vì vậy, nó có tác dụng bổ dương khi phối hợp với huyệt Tam Âm Giao (Ty 6). Tam Âm Giao là huyệt giao hội của 3 kinh Âm, có tác dụng nuôi dưỡng âm. Chứng âm hư thì bổ huyệt Tam Âm Giao để nuôi dưỡng âm, chứng dương hư thì bổ Tuyệt Cốt để tráng dương. Âm hư dương vượng: nên bổ Tam Âm Giao và tả Tuyệt Cốt” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

Với những thông tin mà chúng tôi chia sẽ bên trên, hy vọng bạn đọc đã rõ hơn về tác dụng cũng như cách châm cứu huyệt Huyền Chung này, từ đó có những cách tác động chính xác nhất nhằm cải thiện tình hình bệnh lí cơ thể.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.