Huyệt Vân Môn

Huyệt Vân Môn

Huyệt Vân Môn là một trong những huyệt đạo trên cơ thể. Theo Đông Y, huyệt này có công dụng cải thiện một số bệnh lí Trị suyễn, ho, ngực đầy tức.., trong cơ thể con người. Vậy vị trí huyệt Vân môn nằm ở đâu?

HUYỆT VÂN MÔN

Để tìm hiểu sâu hơn về vị trí cũng như các công dụng của huyệt vị này, mời mọi người cùng kham khảo bài viết sau đây của Y Cổ Truyền!

Huyệt Vân Môn Là Gì?

Vân chỉ hơi nước, còn Môn là nơi ra vào. Vân Môn là nơi Phế khí giống như hơi nước ra vào qua cửa (Theo Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Vân Môn

Xuất xứ:

Thiên ‘Thuỷ Nhiệt Huyệt’ (Tố Vấn 61).

Đặc tính:

Là nơi phát ra mạch khí của kinh Phế.

Vị Trí Huyệt Đạo Nằm Ở Đâu?

Vị Trí Huyệt Đạo Nằm Ở Đâu?

Huyệt Vân Môn nằm ở bờ dưới xương đòn gánh, vị trí chỗ lõm ngang cơ ngực to, giữa cơ Delta, nơi có gian sườn 1, cách đường ngực 6 thốn, phía trên huyệt Trung Phủ 1,6 thốn.

Giải phẫu:

  • Dưới da là rãnh cơ Delta ngực, cơ Delta, cơ ngực to, cơ răng cưa to, cơ dưới đòn và các cơ gian sườn 1.
  • Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh mũ, dây thần kinh ngực to, dây thần kinh răng to, dây thần kinh răng to của đám rối thần kinh nách, dây thần kinh dưới đòn và dây thần kinh gian sườn 1.
  • Da vùng huyệt Vân Môn chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C4.

Tác Dụng Huyệt Đạo Là Gì?

Tuyên thông Phế khí.

Chủ trị:

Trị suyễn, ho, ngực đầy tức, đau lưng, vai đau.

Châm Cứu Huyệt Đạo Trị Bệnh

Châm Kim Thẳng Hoặc Xiên, Sâu 0,5 – 1 Thốn, Cứu 3 Đến 5 Tráng, Ôn Cứu 5 – 10 Phút

Cách phối hợp huyệt:

Theo các sách y học cổ truyền,kết hợp huyệt Vân Môn với các huyệt đạo khác nhau giúp tăng hiệu quả điều trị bệnh. Cụ thể, trong một số sách y văn cổ lưu lại một số cách phối huyệt như sau:

  • Theo Giáp Ất Kinh: Phối với Khuyết Bồn (Vi.12) chủ trị vai đau không đưa lên cao được.
  • Theo Thiên Kim Phương: Phối với Ẩn Bạch (Ty.1), Hồn Môn (Bq.47), Kỳ Môn (C.14), Phế Du (Bq.13), Trung Phủ (P.1) trị vai đau.
  • Theo Tư Sinh Kinh: Phối với Bỉnh Phong (Ttr.12) trị vai đau.
  • Theo Châm Cứu Học Thủ Sách: Phối với Chi Câu (Ttu.5), Cực Tuyền (Tm.1), Thiên Trì (Tb.1), Trung Phủ (P.1) trị cơ nhục bị phong thấp.
  • Theo sách Phối Huyệt Kinh Lạc Giảng Nghĩa: Phối Vân Môn với Du Phủ (Th.27), Nhũ Căn (Vi.18) trị suyễn.

Kết luận

Hy vọng với những thông tin trên của chúng tôi về huyệt đạo, sẽ là kiến thức hữu ích đối với mọi người, từ đó có những cách châm cứu huyệt vị chính xác hơn để có thể cải thiện tình hình bệnh lý cơ thể.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *